Danh nhân làng Kim Thư


Thám Hoa:
Vũ Phạm Hàm

Tài nguyên dạy học

Lịch

Danh Ngôn

Ảnh ngẫu nhiên

44250850_243946702939050_4050622367397838848_n.jpg IMG_3932.JPG IMG_3932.JPG Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg 23775681_346365289167746_6439696551408304128_n.flv 27188631_154661105322267_3088951981205618688_n.flv 23777742_145604159417600_8451178758605373440_n.flv 23602561_383412108755156_7405718637119537152_n.flv 23566487_927891230700700_7467121469563076608_n.flv Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg 45.jpg 34.jpg

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Hỗ trợ trực tuyến

    Sắp xếp dữ liệu

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Bài 24. Cường độ dòng điện

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Huê
    Ngày gửi: 21h:31' 30-01-2018
    Dung lượng: 133.5 KB
    Số lượt tải: 131
    Số lượt thích: 0 người
    CHỦ ĐỀ MÔN VẬT LÍ 7: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    Thời lượng dạy: 3 tiết
    NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN XÂY DỰNG TRONG CHỦ ĐỀ
    Nội dung kiến thức trong chủ đề "Cường độ dòng điện" được tổ chức dạy học trong 3 tiết:
    - Tiết 1: Cường độ dòng điện.
    - Tiết 2: TH: Đo cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp.
    - Tiết 3: TH: Đo cường độ dòng điện trong đoạn mạch song song.
    B. MỤC TIÊU.
    1. Kiến thức
    - Nêu được tác dụng của dòng điện càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn, nghĩa là cường độ của nó càng lớn.
    - Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện là gì.
    - Nêu được mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp và song song.
    2. Kỹ năng
    - Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện.
    - Mắc được hai bóng đèn nối tiếp, song song và vẽ được sơ đồ tương ứng.
    - Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp và song song.
    3. Thái độ.
    - Thái độ tích cực khi làm thí nghiệm, hợp tác khi hoạt động nhóm.
    - Tự tin đưa ra các ý kiến cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ ở lớp, ở nhà.
    - Chủ động trao đổi, thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên.
    - Say mê khoa học, kĩ thuật, khách quan trung thực, cẩn thận.
    4. Định hướng phát triển năng lực.
    - K1: Trình bày kiến thức về hiện tượng, đại lượng, các phép đo vật lí.
    - K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
    - K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp…) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.
    - P1: Đặt ra những câu hỏi về sự kiện vật lí.
    - P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí.
    - P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí.
    - P7: Đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được.
    - P8: Xác định mục đích, lắp ráp, tiến hành thí nghiệm, xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét.
    - X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và cách diễn tả đặc thù của vật lí.
    - X2: Phân biệt được những mô tả hiện tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí.
    - X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau.
    - X5: Ghi lại được kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình.
    - X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình một cách phù hợp.
    - X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí.
    - X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí.
    - C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của bản thân trong học tập vật lí.
    - C5: sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá các vấn đề trong cuộc sống và của công nghệ hiện đại.
    C.PHƯƠNG PHÁP NÊU VẤN ĐỀ VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
    BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ CÂU HỎI/BÀI TẬP/THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM
    ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH.

    Nội dung
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng thấp
    Vận dụng cao
    
    Cường độ dòng điện
    - Nêu được tác dụng của dòng điện càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn, nghĩa là cường độ của nó càng lớn.
    - Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện là gì.

    
    Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện.
    
    
    Cường độ dòng điện đối với đoạn mạch nối tiếp
    
    Nêu mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp.

    - Mắc được mạch điện gồm hai bóng đèn nối tiếp và vẽ được sơ đồ tương ứng.
    - Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp.

    
    
    Cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song
    
    Nêu mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch song song.

    - Mắc được mạch điện gồm hai bóng đèn song song và vẽ được sơ đồ tương ứng.
    - Xác định được bằng
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.