Danh nhân làng Kim Thư


Thám Hoa:
Vũ Phạm Hàm

Tài nguyên dạy học

Lịch

Danh Ngôn

Ảnh ngẫu nhiên

44250850_243946702939050_4050622367397838848_n.jpg IMG_3932.JPG IMG_3932.JPG Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg 23775681_346365289167746_6439696551408304128_n.flv 27188631_154661105322267_3088951981205618688_n.flv 23777742_145604159417600_8451178758605373440_n.flv 23602561_383412108755156_7405718637119537152_n.flv 23566487_927891230700700_7467121469563076608_n.flv Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg Image.jpeg 45.jpg 34.jpg

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Hỗ trợ trực tuyến

    Sắp xếp dữ liệu

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Gốc > Bài viết > Văn bản ngành > Văn bản Phòng giáo dục >

    KH năm học của Phòng GD 2013-2014

     

     

    ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

       

    Số: 409  /KH-GD&ĐT

    Thanh Oai, ngày 10   tháng 9  năm 2013

     

     KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO                        

    THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2013 - 2014

    CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ

     
       

     

     

    Căn cứ chỉ thị số 3004 /CT-BGD&ĐT ngày 15/18/2013 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành  năm học 2013 - 2014;

    Căn cứ hướng dẫn số 8705/HD-SGD&ĐT ngày 30/8/2013 của Sở GD&ĐT thành phố Hà Nội về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 - 2014 cấp trung học cơ sở;

    Phòng GD&ĐT Thanh Oai xây dựng kế hoạch chỉ đạo các trường THCS thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 - 2014 như sau;

    Phần thứ nhất:

    ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.

    * Thuận lợi:

    Được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của Huyện uỷ, UBND huyện, Sở GD&ĐT cùng sự phối hợp chỉ đạo của các Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố Hà Nội cũng như huyện Thanh Oai;

    Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trong ngành có trình độ chuyên môn vững vàng, phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm cao, có khả năng đáp ứng mọi công việc của ngành trong tình hình mới.

            CSVC đã từng bước được cải thiện. Các phòng học xuống cấp đã được xóa bỏ.

    * Khó khăn:

    Cơ sở vật chất đang trong giai đoạn hoàn thiện theo tiêu chí trường Chuẩn Quốc gia. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên còn thiếu cục bộ, trình độ quản lý, giảng dạy của cán bộ, giáo viên chưa đồng đều.

     

     

     

     

     

     

    Phần thứ hai:

    NỘI DUNG KẾ HOẠCH:

              A. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM:

    1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả, sáng tạo việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” theo Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị gắn với việc tổ chức kỷ niệm 45 năm ngày Bác Hồ gửi bức thư cuối cùng cho ngành Giáo dục bằng những việc làm thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện từng địa phương; gắn với việc đổi mới phương thức giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tại mỗi cơ sở giáo dục, tạo sự chuyển biến tích cực và rõ nét về chất lượng giáo dục trung học.

    Tổ chức tổng kết cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, đưa nội dung cuộc vận động và phong trào thi đua thành các hoạt động thường xuyên của mỗi cấp quản lý, mỗi cơ sở giáo dục. Tiếp tục rút kinh nghiệm và xây dựng kế hoạch giảng dạy bộ tài liệu “ Giáo dục nếp sống văn minh, thanh lịch cho học sinh Hà Nội” .

    2. Tiếp tục tập trung chỉ đạo đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và giáo dục, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh; tạo ra sự chuyển biến tích cực về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục trung học. Tăng cường các biện pháp để tiếp tục giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học. Tổ chức tốt các kỳ thi học sinh giỏi năm  2014.  

    3. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tinh giản nội dung dạy học; xây dựng và triển khai dạy học các chủ đề tích hợp; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; đặc biệt tạo điều kiện cho học sinh tham gia nghiên cứu khoa học kỹ thuật.

    4. Thực hiện và quản lý tốt nề nếp ra vào lớp đúng giờ, chống cắt xén chương trình, thực hiện việc dạy thêm học thêm theo đúng qui định của Bộ, UBND thành phố và của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT. Phấn đấu thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục bậc trung học.

    5. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trung học về năng lực chuyên môn, kỹ năng phát triển chương trình nhà trường; đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, công tác chủ nhiệm lớp; quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn nhằm nâng cao vai trò và phát huy hiệu quả hoạt động của tổ/nhóm chuyên môn trong các  trường.

    6. Tích cực triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên; chú trọng bồi dưỡng năng lực giáo dục đạo đức, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá; quan tâm phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán.

    7. Phát huy kết quả đã đạt được, tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường; rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tại cơ sở giáo dục; phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

    8. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý đối với các cơ sở giáo dục trung học theo hướng tăng cường phân cấp quản lý, tăng quyền chủ động của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường của đội ngũ cán bộ quản lý. Đặc biệt là nâng cao vai trò gương mẫu của Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn trong việc thực hiện kỷ cương, nền nếp quản lý dạy học, kiểm tra, đánh giá, thi.

    Tổ chức hội thảo, hội giảng, bài giảng mẫu ở các môn học nhằm triển khai cơ bản đổi mới phương pháp dạy học song song với việc đổi mới kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục.

    Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, tin học. Triển khai Đề án dạy ngoại ngữ trong hệ thống GD quốc dân giai đoạn 2008-2020 của Bộ, triển khai dạy tăng cường ngoại ngữ, tin học ở một số trường có điều kiện.

    9. Có kế hoạch xây dựng trường Chuẩn Quốc gia gắn với nâng cao chất lượng giáo dục toàn diên. Quản lý, khai thác sử dụng tốt thiết bị dạy học, khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng dạy học.

    Thực hiện tốt đề án về xã hội hoá giáo dục, tiếp tục xây dựng mô hình dịch vụ giáo dục trình độ, chất lượng cao, thực hiện nhiệm vụ phát hiện và bồi dưỡng học sinh năng khiếu, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài cho thủ đô. Tăng cường CSVC, kiện toàn đội ngũ giáo viên, chuẩn bị tham gia thí điểm dạy một số môn học bằng tiếng Anh theo Đề án ngoại ngữ.

    10. Tích cực chuẩn bị cho việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015. Tiếp tục đổi mới phương thức giáo dục đạo đức, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp theo tinh thần lồng ghép và tích hợp; chú trọng giáo dục giá trị, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. 

    11. Tuyệt đối chấp hành các qui định về thu chi tài chính do các cấp quản lý qui định.

     

    B. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ:

    1. I.      Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành và của Thành phố.

    1. Các cấp quản lý và các cơ sở giáo dục trung học tiếp tục triển khai tích cực, hiệu quả cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” bằng những nội dung, hình thức thiết thực, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của cấp học và điều kiện của từng địa phương, từng cơ sở trường học với phương châm lồng ghép và tích hợp nội dung, giải pháp thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua nhằm huy động nhiều nguồn lực, nâng cao hiệu quả các hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường. Phát huy kết quả thực hiện cuộc vận động "Hai không", tiếp tụcđưa hoạt động này trở thành hoạt động thường xuyên trong các trường học.

    Gắn việc thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua với việc rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tại các trường học, tạo sự chuyển biến tích cực và rõ nét về chất lượng giáo dục.

    2. Tiếp tục tổ chức tốt, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn nghệ, trò chơi dân gian và các hội thi năng khiếu văn nghệ, thể dục – thể thao; hội thi  tin học, hùng biện ngoại ngữ...; đổi mới cách tổ chức các hoạt động giao lưu;… theo hướng phát huy sự chủ động và sáng tạo của các đơn vị; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống và tinh hoa văn hóa thế giới.

    3. Tiếp tục tập trung tuyên truyền, giáo dục về trật tự an toàn giao thông, thực hiện tốt Nghị quyết số 32/2007/NQ- CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông và tham gia giải quyết tình hình cấp bách về an ninh, trật tự trên địa bàn xã, thị trấn. Tuyên truyền, giáo dục và áp dụng mọi biện pháp phòng chống các tệ nạn xã hội, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống các dịch bệnh. Nghiêm túc thực hiện Chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thành uỷ, HĐND và UBND Thành phố về việc xây dựng 100% trường học không có ma tuý, tệ nạn xã hội và các dịch bệnh; không để xảy ra các vụ, việc lớn trong trường. Quan tâm công tác tư vấn tâm lý cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt.

    4. Tổ chức tốt các hoạt động tập thể trong tuần đầu của năm học mới, nhất là đối với các lớp đầu cấp, nhằm giúp học sinh làm quen với thầy, cô giáo, bạn bè, điều kiện học tập và phương pháp học tập trong nhà trường, tạo nên môi trường học tập thân thiện, tích cực và hiệu quả cho học sinh

    5. Tăng cường chỉ đạo các cơ sở giáo dục đổi mới phương thức hoạt động giáo dục theo chủ điểm, giáo dục truyền thống, giáo dục NGLL; xây dựng nếp sống văn hóa, củng cố kỷ cương, nề nếp, thực hiện giáo dục kỷ luật tích cực, hiệu quả, hướng dẫn tổ chức tham quan học tập tại các di sản văn hóa, các cơ sở sản xuất.

    II. Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục

    - Thực hiện kế hoạch giáo dục (KHGD) theo chỉ đạo của Bộ: Mỗi năm học có 37 tuần thực học, học kỳ I bố trí 19 tuần, học kỳ II bố trí 18 tuần theo hướng dẫn của Bộ về điều chỉnh nội dung dạy học các môn học theo hướng tinh giảm đã thực hiện từ năm học 2011-2012 .

    - Thực hiện Chương trình GDPT, bảo đảm dạy đủ các môn học và hoạt động giáo dục đã quy định trong chương trình cấp học.

    - Các trường có đủ điều kiện giáo viên, cơ sở vật chất có thể bố trí dạy học hơn 6 buổi/ tuần, tăng thời gian dạy học các nội dung khó, học sinh tự học có hướng dẫn của giáo viên, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, văn nghệ, thể thao, phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi phù hợp với từng đối tượng học sinh, không gây quá tải, có thể huy động sự hỗ trợ của ngân sách, sự đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh để tăng cường cơ sở vật chất hoặc trả tiền dạy thêm giờ dạy thỉnh giảng phù hợp với thực tế nhà trường; không được ép buộc học sinh học trên 6 buổi/tuần dưới bất kỳ hình thức nào. Nhà trường quản lý nội dung và chất lượng dạy học trên 6 buổi/tuần; tăng cường theo dõi để rút kinh nghiệm đồng thời không để xảy ra tình trạng lạm thu trong hoạt động này.

              1.  Giáo dục đạo đức và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

              1.1. Thực hiện nghiêm túc các hoạt động giáo dục được quy định trong KHGD của chương trình giáo dục phổ thông do Bộ GD&ĐT ban hành, các hoạt động giáo dục đã được quy định thời lượng với số tiết học cụ thể như các môn học. Đối với giáo viên được phân công thực hiện Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và Hoạt động giáo dục hướng nghiệp được tính giờ dạy học như các môn học; việc tham gia điều hành các hoạt động giáo dục tập thể (chào cờ đầu tuần và sinh hoạt lớp cuối tuần) thuộc nhiệm vụ quản lý của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và giáo viên chủ nhiệm lớp, không tính là giờ dạy học. Các trường THCS có kế hoạch cụ thể phù hợp với điều kiện của trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, hoạt động tập thể cho học sinh theo các chủ điểm hàng tháng, tham gia đầy đủ và có chất lượng các cuộc thi tìm hiểu liên quan đến hoạt động giáo dục để đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.

              Tiếp tục đổi mới phương thức giáo dục đạo đức, GDNGLL, GDHN theo tinh thần lồng ghép và tích hợp; chú trọng giáo dục giá trị, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

              1.2. Thực hiện tích hợp giữa HĐ GDNGLL, HĐ GDHN, môn công nghệ:

              - HĐGD NGLL: thực hiện đầy đủ các chủ đề quy định cho mỗi tháng, với thời lượng 2 tiết/tháng và tích hợp nội dung HĐGD NGLL với môn GDCD ở khối lớp 6, 7, 8, 9 đối với các chủ đề về đạo đức và pháp luật. Đưa nội dung giáo dục về Công ước Quyền trẻ em của Liên Hợp quốc vào HĐGD NGLL ở lớp 9, tổ chức các hoạt động hưởng ứng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” tích hợp vào HĐGD NGLL. Chú trọng phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng, xây dựng môi trường sư phạm trong nhà trường, kết hợp giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.

              - HĐ GDHN: Đối với lớp 9 thời lượng HĐGDHN là 9 tiết/năm học, một số nội dung GDHN tích hợp sang HĐGD NGLL ở 2 chủ điểm sau đây:  “Truyền thống nhà trường”, chủ điểm tháng 9 và  “Tiến bước lên Đoàn”, chủ điểm tháng 3

              - Phòng GD&ĐT uỷ quyền cho các trường chọn nội dung tích hợp và thực hiện cho sát thực tiễn địa phương. Cần tập trung hướng dẫn học sinh lựa chọn con đường học lên (THPT, GDTX, TCCN, học nghề) hoặc đi vào cuộc sống lao động. Về phương pháp tổ chức thực hiện Hoạt động giáo dục hướng nghiệp có thể thực hiện riêng theo lớp hoặc theo khối lớp; có thể giao cho giáo viên hoặc mời các chuyên gia, nhà quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp... giảng dạy.

              1.3.Tiếp tục triển khai các nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh theo tài liệu hướng dẫn của Bộ GD-ĐT, các hoạt động tuyên truyền, phòng chống tai nạn thương tích; triển khai giáo dục đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống … trong một số môn học theo hướng dẫn riêng của Bộ.  

              1.4. Triển khai hiệu quả bộ tài liệu "Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh" cho học sinh Hà Nội.

              1.5. Tăng cường các hình thức hoạt động giáo dục đạo đức phù hợp với tâm, sinh lí lứa tuổi và nguyện vọng của học sinh. Đổi mới công tác giáo dục truyền thống nhà trường, truyền thống lịch sử, văn hóa Thủ đô. Có kế hoạch để học sinh được sinh hoạt tại phòng Truyền thống, giới thiệu về lịch sử nhà trường, những tấm gương tiêu biểu của các thế hệ thầy cô  giáo và học sinh để phát huy truyền thống tốt đẹp, góp phần thúc đẩy tinh thần tu dưỡng đạo đức và ý thức vươn lên trong học tập của học sinh.

              1.6. Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khoá, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo nội dung của phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" nhằm đảm bảo tính linh hoạt về hình thức dạy học, hình thức kiểm tra, đánh giá, rèn luyện kỹ năng sống và kỹ năng hoạt động xã hội cho học sinh.

              2.  Hoạt động dạy và học

              2.1. Tăng cường chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục:

    2.1.1. Tiếp tục thực hiện rà soát, đánh giá thường xuyên chương trình, sách giáo khoa THCS; so sánh các nội dung giữa các môn học để tiếp tục chỉ đạo thực hiện nội dung dạy học theo hướng tích hợp, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương.

              2.1.2. Với môn ngoại ngữ, thực hiện theo hướng dẫn số 1962/GDTrH ngày 17/3/2005, tạo điều kiện để học sinh được học một ngoại ngữ từ cấp THCS và được học tiếp ngoại ngữ đó ở THPT.

    Chú trọng tổ chức các hoạt động như: Hội thi nói Tiếng Anh, khuyến khích học sinh sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp... nhằm tăng cường các kỹ năng, nhất là kỹ năng nghe, nói cho học sinh.                                                                                                               

              2.1.3. Chỉ đạo dạy học tự chọn, của các trường theo văn bản số 7092/BGDĐT-GDTrH ngày 10/8/2006 về việc Hướng dẫn dạy học tự chọn cấp THCS. Hiệu trưởng các trường lập Kế hoạch dạy học chủ đề tự chọn bám sát (chọn môn học, ấn định số tiết/tuần cho từng môn học, tên bài dạy) cho từng lớp, ổn định trong từng học kì trên cơ sở đề nghị của các tổ trưởng chuyên môn và giáo viên chủ nhiệm lớp. Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chủ đề tự chọn nâng cao, chủ đề tự chọn bám sát các môn học thực hiện theo quy định tại Quy chế đánh giá xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT của Bộ GD&ĐT.  

              2.1.4. Thực hiện tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường và giáo dục tiết kiệm năng lượng.

    - Tiếp tục tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng sống, giáo dục về đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên, về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, về bảo vệ môi trường vào một số môn học theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

              - Triển khai tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường đến tất cả các trường THCS. Các môn học chủ yếu thực hiện tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường bao gồm: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, Vật lí, Sinh học và Công nghệ. Cách thức tích hợp GDBVMT là lồng ghép các nội dung BVMT vào bài học một cách tự nhiên, phù hợp với nội dung. Việc tích hợp tạo điều kiện làm cho bài học sống động, hấp dẫn, gắn với thực tiễn hơn nhưng không gây quá tải. Phương pháp giảng dạy các bài tích hợp GDBVMT phải phát huy tối đa tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập. Việc KTĐG đối với GDBVMT cần lồng ghép trong KTĐG môn học.

              2.1.5. Tiếp tục thí điểm mô hình giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật tại địa phương

    - Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số10188/BGDĐT-GDTrH ngày 24/9/2007 về thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh khuyết tật.

    - Khai thác các nguồn lực cho công tác giáo dục khuyết tật, hỗ trợ học sinh và giáo viên trong dạy hoà nhập; vận dụng Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh theo hướng tạo điều kiện tối đa để học sinh khuyết tật được tham gia học hoà nhập.

    2.2. Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học:

              2.2.1. Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy học triệt để hơn, sâu rộng hơn đến từng cán bộ quản lý, giáo viên. Căn cứ vào những yêu cầu của việc đổi mới phương pháp dạy học, các cấp quản lý và các cơ sở giáo dục chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả các giải pháp:

              - Tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS. Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lí hoạt động của giáo viên và học sinh; thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề quá tải (nhất là đối với bài dài, bài khó, nhiều kiến thức mới) ; bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất.

              - Tăng cường sử dụng hợp lý công nghệ thông tin trong các hoạt động dạy, học; khai thác tối đa hiệu quả các thiết bị phương tiện dạy học hiện đại, phòng học bộ môn; coi trọng vận dụng các phương pháp thực hành, thí nghiệm, bảo đảm cân đối giữa truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh theo chuẩn kiến thức và kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông; chú trọng liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài học.

              - Chỉ đạo nghiên cứu kỹ Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ, Sở GD&ĐT để sử dụng hợp lý sách giáo khoa khi giảng bài trên lớp tránh tình trạng yêu cầu học sinh học nhiều gây quá tải, tập trung phát huy tính tích cực, hứng thú tham gia của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên trong các hoạt động dạy học. Giáo viên sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, dễ hiểu, tác phong thân thiện, khuyến khích, động viên học sinh học tập.

    - Chú trọng tổ chức hợp lý cho học sinh làm việc cá nhân và theo nhóm; giáo viên tạo điều kiện, hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lý, phù hợp với các đối tượng; vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, khắc phục việc ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất.

              2.2.2. Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học thông qua công tác bồi dưỡng và dự giờ thăm lớp của giáo viên; tổ chức rút kinh nghiệm giảng dạy ở các tổ chuyên môn, hội thảo cấp trường và hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp.

              2.2.3. Chú trọng tổ chức cho giáo viên nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, sáng kiến cải tiến; quan tâm xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong mỗi bộ môn, mỗi cơ sở giáo dục.

              2.3. Chỉ đạo tích cực đổi mới kiểm tra đánh giá

              2.3.1. Căn cứ vào những yêu cầu của việc đổi mới kiểm tra đánh giá, các cấp quản lý và trường chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả các giải pháp:

    - Tổ chức thực hiện tốt Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT.

    - Nâng cao chất lượng các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ, kiểm tra học kỳ cả lý thuyết và thực hành. Giáo viên chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan. Chỉ đạo các trường nghiêm túc trong việc xây dựng ma trận đề kiểm tra cho mỗi chương và cả chương trình môn học; tăng cường ra câu hỏi kiểm tra bổ sung cho thư viện của trường. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.

              - Đối với môn Giáo dục công dân: Giáo viên dạy môn Giáo dục công dân phối hợp với giáo viên chủ nhiệm để nhận xét về hạnh kiểm của học sinh theo cách: Nhà trường hướng dẫn hình thức phù hợp để giáo viên môn Giáo dục công dân chuyển kết quả nhận xét sau mỗi học kỳ, năm học cho giáo viên chủ nhiệm, giáo viên chủ nhiệm ghi nội dung vào nhận xét cuối năm học trong học bạ.

              - Đối với các môn khoa học xã hội: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí cần tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng đặt câu hỏi mở, đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng, và được trình bày chính kiến của bản thân.

              - Trong quá trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, cần kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận với hình thức trắc nghiệm khách quan; dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng, hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá năng lực của mình.

              2.3.2. Đối với một số môn khoa xã hội và nhân văn như: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, cần coi trọng đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng hạn chế yêu cầu học sinh chỉ ghi nhớ máy móc, không nắm vững kiến thức, kỹ năng môn học. Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá bằng cách nêu vấn đề mở, đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và biểu đạt chính kiến của bản thân.

              2.3.3. Tăng cường bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng ra đề, soạn đáp án và chấm bài thi, kiểm tra bằng hình thức tự luận, trắc nghiệm bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông với các cấp độ: Biết, Thông hiểu, Vận dụng; Với các bài kiểm tra cuối học kì, cuối năm nên dành tối thiểu 50% làm bài cho các nội dung thông hiểu, vận dụng sáng tạo. Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT tập huấn, hướng dẫn để giáo viên có thể thực hiện được yêu cầu này; từ đó bảo đảm dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng, sát đối tượng, khuyến khích tư duy độc lập, sáng tạo của học sinh.

              2.3.4. Tiếp tục tích cực triển khai chủ trương xây dựng  nguồn học liệu mở :  câu hỏi, bài tập, đề thi, giáo án, tài liệu tham khảo có chất lượng trên Website của Bộ, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và các trường học để giáo viên và học sinh có thể tham khảo.

              2.4. Tăng cường quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.

              2.4.1. Chỉ đạo chặt chẽ, nghiêm túc công tác thi, kiểm tra ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm thi và nhận xét đánh giá theo đúng qui chế nhằm đảm bảo khách quan, trung thực, công bằng, đánh gí đúng thực chất của học sinh;

              2.4.2. Tiếp tục duy trì và giữ vững chất lượng đại trà, quan tâm đến giáo dục mũi nhọn, chỉ đạo các trường coi trọng việc giúp đỡ học sinh yếu kém trong học tập, rèn luyện và có những biện pháp thích hợp chống hiện tượng học lệch, đặc biệt là đối với học sinh lớp 9 (chỉ chú ý học những môn thi tuyển vào THPT). Đẩy mạnh hoạt động các "Câu lạc bộ môn học mà em yêu thích" nhằm thu hút học sinh vào các hoạt động trí dục, phát huy năng khiếu của học sinh; phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi trong điều kiện không tổ chức thi học sinh giỏi các khối lớp 6, 7, 8 theo tinh thần của Công văn số 2028/GDTrH ngày 18/3/2005 của Bộ GD&ĐT. Tổ chức tốt kì thi học sinh giỏi lớp 9 cấp Thành phố đối với các môn: Toán, vật lí, hoá học, sinh học, tin học, ngoại ngữ, ngữ văn, lịch sử, địa lý, giáo dục công dân vào tháng 3/2014 (có văn bản hướng dẫn riêng).

     Tổ chức Hội thi Giáo viên dạy giỏi chuyên đề “Lồng ghép giảng dạy bộ  tài liệu nếp sống thanh lịch, văn minh vào môn Ngữ văn” (Có văn bản hướng dẫn cụ thể).

              2.4.3. Tổ chức tốt Hội thi giáo viên dạy giỏi bộ môn: Hóa học, Lịch sử và GDCD các cấp (Có văn bản hướng dẫn riêng).

    2.4.4. Triển khai chỉ đạo điểm thực hiện đề án "Xây dựng mô hình trường phổ thông đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục giai đoạn 2012 - 2015" kèm theo Quyết định số 4763/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2012  của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT nhằm tạo ra sự đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng khoa học, hiện đại, tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục; thực hiện trung thực trong thi, kiểm tra.

     

              3.  Giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ.

              3.1. Chú trọng việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh và công tác Y tế học đường theo Quyết định số 14/2001/BGD&ĐT ngày 3/5/2001 của Bộ và hướng dẫn của Sở GD&ĐT. Tổ chức theo dõi sức khoẻ và sự phát triển thể chất của học sinh ngay từ lớp đầu cấp, tổng kết đánh giá vào cuối khoá học. Từng bước đưa giáo dục thể chất vào nề nếp, kết hợp với giáo dục giới tính, giáo dục môi trường.

              3.2. Tiếp tục trang bị và hoàn chỉnh hệ thống nước uống sạch, đảm bảo đủ nước uống sạch, vệ sinh an toàn thực phẩm, hệ thống chiếu sáng hợp lí (theo chuẩn ánh sáng học đường) và đảm bảo vệ sinh trường học.

              3.3. Tổ chức triển khai hiệu quả các "Câu lạc bộ theo sở thích" đáp ứng yêu cầu giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất ...

              4.  Giáo dục lao động hướng nghiệp và dạy nghề

              4.1. Tiếp tục tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong giáo dục hướng nghiệp theo tinh thần  Chỉ thị số 33/2003/CT-BGD&ĐT ngày 23/7/2003 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Tăng cường công tác tư vấn hướng nghiệp, định hướng phân ban ở THPT cho học sinh cuối cấp, coi đó là nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục hướng nghiệp, góp phần phân luồng học sinh.

              4.2. Tổ chức tốt việc thực hiện chương trình Giáo dục hướng nghiệp và môn Công nghệ lớp 9. Có kế hoạch bồi dưỡng và tổ chức tốt kỳ thi học sinh giỏi Kỹ thuật. Gắn việc học nghề phổ thông với giáo dục lao động hướng nghiệp. Phòng GD&ĐT chủ động có kế hoạch phối hợp với các trung tâm KTTH-HN để tổ chức tốt việc học nghề và thi nghề theo Chương trình, Quy chế của Bộ. Kiên quyết không tổ chức dạy nghề tại các trường chưa đủ điều kiện dạy nghề về CSVC cũng như giáo viên (cả phần lý thuyết và thực hành).

                4.3. Tổ chức các hoạt động lao động công ích góp phần làm cho trường và thành phố "Xanh- Sạch- Đẹp", góp phần xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

     

    III. Quy mô phát triển cấp học:

    1. Củng cố mạng lưới trường lớp, xây dựng trường Chuẩn Quốc gia và thực hiện phổ cập giáo dục:

    1.1. Củng cố mạng lưới trường lớp:

    Tiếp tục kiên cố hoá, hiện đại hoá trường lớp theo hướng chuẩn hoá; đảm bảo quy mô số lớp/trường, số học sinh/lớp.  

    Đối với các trường đã được công nhận đạt Chuẩn Quốc gia như THCS Thanh Cao, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hoà, Hồng Dương, Nguyễn Trực – TT Kim Bài, Kim Thư , Bích Hòa cần tăng cường cơ sở vật chất, tổ chức hoạt động các phòng học bộ môn, thư viện đúng tiêu chuẩn chất lượng trường Chuẩn Quốc gia.

    Khuyến khích mô hình trường, lớp học 2 buổi/ngày ở những nơi có điều kiện thực hiện theo công văn số 6255/THPT ngày 25/6/2001 của Bộ GD&ĐT và công văn hướng dẫn của Sở GD&ĐT Hà Nội. Phòng GD&ĐT sẽ tổ chức kiểm tra nhằm quản lý chặt chẽ hoạt động và chất lượng dạy học buổi thứ hai.

    1.2. Thực hiện phổ cập giáo dục:

    - Kiện toàn Ban chỉ đạo, thực hiện tốt nhiệm vụ phổ cập giáo dục, coi trọng công tác điều tra cơ bản hàng năm, giữ vững phổ cập giáo dục THCS tiến tới phổ cập bậc trung học.

    - Có biện pháp để củng cố, duy trì kết quả PCGD THCS, từng bước nâng cao chất lượng PCGD THCS. Tiếp tục triển khai kế hoạch phổ cập bậc trung học theo Hướng dẫn số 3420/THPT ngày 23/4/2003 của Bộ GD&ĐT và các văn bản hướng dẫn của Sở GD&ĐT.

     

    2. Duy trì và phát triển số lượng:

              2.1. Tiếp tục chỉ đạo các nhà trường, cơ sở giáo dục phối hợp với Đảng uỷ, chính quyền và các đoàn thể quần chúng ở địa phương tuyên truyền vận động 100% học sinh trong độ tuổi ra lớp; phối hợp chặt chẽ với ngành học Giáo dục thường xuyên, vận động số học sinh đã bỏ học hoặc chưa tốt nghiệp THCS ra học tại các lớp BT THCS; vận động số học sinh không được lên lớp tiếp tục học lại; huy động 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6.

              2.2. Quản lý chặt chẽ sĩ số học sinh hàng ngày, phát hiện kịp thời và có biện pháp cụ thể nhằm ngăn chặn hiện tượng học sinh nghỉ học không phép, bỏ tiết thường xuyên, đảm bảo tỷ lệ học sinh bỏ học dưới 0,3% .

              2.3. Triển khai xây dựng Đề án xây dựng hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục – chống mù chữ.

    IV. Công  tác tổ chức, quản lý và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:

    1. Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục:

    1.1. Đẩy mạnh hoạt động bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo tinh thần Chỉ thị 40/TƯ ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 35/CT-TU của Thành uỷ Hà Nội và kế hoạch số 79/KH-UB của UBND Thành phố Hà Nội về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Phấn đấu đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu. Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục về đường lối, quan điểm phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước. Thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo" do Công đoàn Giáo dục Việt Nam phát động. Cần có giải pháp ổn định đội ngũ, nâng cao trình độ chuyên môn, xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục có ý thức rèn luyện phẩm chất theo các tiêu chí của "Nhà giáo mẫu mực" và có năng lực sư phạm vững vàng.

    1.2. Tổ chức phong trào thi đua dạy tốt, học tốt trong các trường trên cơ sở quán triệt các nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Luật giáo dục 2005. Thực hiện tốt cuộc vận động "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục" và cuộc vận động "Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm".

    1.3. Tổ chức tốt các chuyên đề chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học và tạo điều kiện cho giáo viên tự bồi dưỡng nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng với yêu cầu đổi mới dạy học.

    1.4. Quan tâm đến các trường khó khăn, thiếu giáo viên, có kế hoạch điều động, luân chuyển giáo viên một cách hợp lý để đảm bảo cơ cấu đội ngũ giáo viên theo môn học và đảm bảo chất lượng dạy học.

    1.5. Các trường chủ động tham mưu với các cấp lãnh đạo chính  quyền địa phương để thực hiện tốt, hiệu quả nhiệm vụ quản lý giáo dục; tham mưu bố trí biên chế của trường phổ thông công lập theo tinh thần của Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 25/12/2010 “Quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục” và các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT. Đối với các trường cần chủ động rà soát đội ngũ, bố trí sắp xếp để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên cho các môn học, nhất là các môn Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân, Mỹ thuật, Âm nhạc, Công nghệ, Thể dục, nhân viên phụ trách thư viện, thiết bị dạy học. Tuyệt đối không để tồn tại hiện tượng dạy chéo ban.

     

    1.6 Tiếp tục thực hiện đánh giá đội ngũ: theo chuẩn hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên (theo văn bản hướng dẫn của Bộ)

    2. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng; đồng thời tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, tự kiểm tra đánh giá của các cơ sở giáo dục

    2.1. Tiếp tục thực hiện thông tư số 09/2009/TT-BGD&ĐT ngày 7/5/2009 về qui chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, theo đó các cơ sở giáo dục thực hiện 3 công khai để người học và xã hội giám sát, đánh giá:

    - Công khai cam kết về kết quả chất lượng đào tạo.

    - Công khai các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên.

    - Công khai thu, chi tài chính.

    2.2. Tăng cường quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; tiếp tục củng cố kỷ cương, nề nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá (KTĐG), thi cử, bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng. Ngăn chặn, khắc phục các hiện tượng tiêu cực trong giáo dục, xây dựng quy chế làm việc khoa học. Các cơ quan QLGD và các trường không tự đặt ra các kì thi, thi thử ngoài quy định của Bộ GDĐT. Phòng GD&ĐT và các trường THCS quản lý chặt chẽ các kỳ thi, kiểm tra học kỳ, xét công nhận tốt nghiệp THCS. Việc xét công nhận tốt nghiệp THCS thực hiện theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 11/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 5/4/2006 của Bộ GD&ĐT.

    2.3. Thực hiện đổi mới quản lý giáo dục phổ thông, triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. Tăng cường việc thực hiện quản lý chương trình giáo dục phổ thông, đảm bảo thực hiện các môn học và hoạt động giáo dục, đồng thời quản lý chặt chẽ hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định tại Thông tư 17/2012/TT-BGD&ĐT ngày 16/05/2012 của Bộ GD&ĐT và các văn bản hướng dẫn của Sở GD&ĐT. Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện biên chế năm học, kiểm tra đột xuất các hoạt động chuyên môn, kiểm tra chuyên đề đối với các trường, kiểm tra chuyên môn 20% số giáo viên, kiểm tra hoạt động giáo dục đối với 100% số trường.

    2.4. Tăng cường quản lí nhà nước, quản lí chuyên môn đối với các trường và các cơ sở giáo dục ngoài công lập; chỉ đạo chặt chẽ việc thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục để các cơ sở này đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo qui định của pháp luật về giáo dục.

              2.5. Tiếp tục thực hiện quản lý điểm THCS bằng phần mền thống nhất toàn thành phố.

              2.6. Chấp hành nghiêm chế độ thông tin báo cáo định kỳ qua mạng, bằng văn bản từ Trường - Phòng - Sở. Đối với những vụ việc đặc biệt và đột xuất cần báo cáo ngay về Phòng GD & ĐT và Sở để cùng giải quyết.

    3. Xây dựng cơ sở vật chất nhà trường theo hướng kiên cố hoá, chuẩn hoá và hiện đại hoá:

    3.1. Củng cố phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xây dựng các phòng học bộ môn theo quy định của Bộ GD&ĐT, đầu tư mua sắm, quản lý và sử dụng tốt các trang thiết bị, đồ dùng dạy học, đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học. Xây dựng cảnh quan, môi trường nhà trường xanh - sạch - đẹp theo quy định về vệ sinh trường học ban hành kèm theo quyết định số 1221/2002/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế và yêu cầu của phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".

    3.2. Triển khai tốt việc kết nối internet trong các trường THCS, chú trọng đến việc sử dụng và khai thác các thông tin, các phần mềm dạy học... góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhân sự, quản lý chuyên môn, quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh và đảm bảo hoạt động có hiệu quả.

    3.3. Xây dựng trường Chuẩn Quốc gia:

     Công tác xây dựng trường Chuẩn Quốc gia căn cứ vào Thông tư số 13/2012/TT-BGDĐT ngày 06/4/2012 Ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt Chuẩn Quốc gia. Công tác này cần chú trọng đảm bảo cả tiến độ và chất lượng trường đạt chuẩn. Phòng GD&ĐT rà soát các trường, đối chiếu với các quy định mới để khẳng định những mặt mạnh, chỉ ra những hạn chế cần quan tâm giải quyết; xác định, lộ trình thực hiện công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 2010 - 2015 trình UBND quận, huyện phê duyệt để tổ chức thực hiện; công tác này được gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

     Năm học 2013 - 2014 phấn đấu có 3 trường THCS đạt chuẩn quốc gia (Cự Khê, Kim An, Cao Dương).  Các trường đạt Chuẩn Quốc gia cần có biện pháp cụ thể phát huy thuận lợi về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

    4. Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục:

    4.1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, huy động mọi nguồn lực để thúc đẩy giáo dục phát triển theo tinh thần Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về xã hội hoá giáo dục và Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường.

    4.2. Triển khai thực hiện Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh ban hành kèm theo Quyết định số 11/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/3/2008 của Bộ GD&ĐT. Phát huy vai trò của tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trong việc tổ chức cho học sinh tự rèn luyện; Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng để thực hiện tốt công tác giáo dục học sinh.

    Phần thứ ba:

    Chỉ tiêu phấn đấu năm học 2013 -2014.

              - Kết quả xếp loại hạnh kiểm học lực:

     

    Giỏi/Tốt

    Khá

    Trung bình

    Yếu

    Kém

    Học lực

    22%

    35%

    37,5%

    5,4%

    0,1%

    Hạnh kiểm

    81%

    15,5%

    3,4%

    0,1%

    0%

    -         Học sinh giỏi các môn văn hóa cấp Thành phố, kỹ thuật, giải Toán và Tiếng Anh qua mạng 75 giải trong đó ( nhất 02, nhì 12, ba 20, KK 41).

    -         TDTT : Phấn đấu có huy chương vàng, bạc, đồng.

    -         Chất lượng hai môn văn toán thi vào 10 điểm trung bình tăng hơn năm trước.

    -         Giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố:

               + Giáo viên dạy giỏi chuyên đề Ngữ văn: 01 giải nhì,01giải ba.

               + Môn Hóa: Giải ba.

               + Môn GDCD: Giải nhì.

               + Môn Lịch sử: Giải ba

    -         Thư viện đạt chuẩn: 15 trường đạt thư viện chuẩn, 03 trường đạt thư viện tiên tiến.

    -         Trường học thân thiện học sinh tích cực: 80% trường đạt.

    -         Đạt kiểm định chất lượng: THCS Cao viên, THCS Cao Dương.

    -          Sáng kiến kinh nghiệm đạt A cấp huyện: giữ vững  theo số lượng năm học 2012-2013. Có 25 SKKN cấp Thành phố

    -         Phấn đấu có 05 trường tiên tiến cấp Thành Phố.

    Phòng Giáo dục và Đào tạo yêu cầu Hiệu trưởng các trường THCS có kế hoạch cụ thể triển khai, quán triệt đến từng cán bộ giáo viên nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2013-2014. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề nảy sinh cần báo cáo kịp thời về Phòng (Tổ THCS) để phối hợp giải quyết.

    Nơi nhận:

    KT.TRƯỞNG PHÒNG

    PHÓ TRƯỞNG PHÒNG

     

     

    (Đã ký)

     

                              Bùi Thị Kim Anh

    - Sở GD&ĐT (b/c)

    - Lãnh đạo, CV Phòng GD&ĐT( để thực hiên).

    - Các trường THCS (để thực hiện)

    - Lưu VP/GD.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    LỊCH TRIỂN KHAI NHỮNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CẤP THCS

    NĂM HỌC 2013 - 2014

    (Kèm theo kế hoạch số 409   ngày 10   /  9  /2013 của Phòng GD&ĐT Thanh Oai)

     

    * Tháng 8/2013:

    1. Bồi dưỡng chuyên môn giáo viên.

    2. Tổng kết năm học 2012 - 2013và hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2013 - 2014.

    3. Triển khai năm học mới từ 15/8/2013.

    4. Các trường nộp phân công chuyên môn, thời khoá biểu về Phòng GD&ĐT.

    5. Tham gia giải chạy báo Hà Nội mới lần thứ 40.

    * Tháng 9/2013:

    1. Xây dựng kế hoạch năm học; xây dựng kế hoạch trường trung học đạt chuẩn Quốc gia trong năm học 2013-2014 (phòng GD&ĐT gửi báo cáo về Sở 15/ 9).

    2. Tiếp tục phát động các cuộc vận động đã nêu trong Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học, các trường triển khai kế hoạch các cuộc vận động và tổ chức ký cam kết của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong toàn trường.

    3. Phát động tháng ATGT và tổ chức ký cam kết về PCMT,  phòng chống dịch bệnh, GDTTATGT. Sở kiểm tra đột xuất các đơn vị về triển khai công tác giáo dục ATGT.

    4. Các trường nộp về Phòng Báo cáo đầu năm theo mẫu (ngày 10/9).

    5. Thực hiện nghiêm túc tuần sinh hoạt tập thể đầu năm học, nội dung hoạt động theo công văn Hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

    6. Họp Ban đại diện CMHS, triển khai hoạt động. tổ chức hội nghị CNVC.

    7. Thi giáo viên dạy giỏi chuyên đề môn Ngữ văn

    8. Các trường đăng kí thi đua tập thể và cá nhân, đăng kí tên đề tài SKKN nộp về Phòng GD&ĐT.

    9. Khảo sát chất lượng đầu năm môn: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ.

    10. Phòng GD&ĐT kiểm tra chuyên đề, thanh tra toàn diện trường THCS.

    * Tháng 10/2013:

    1. Thi giáo viên dạy giỏi môn Hóa học, Lịch sử và GDCD cấp trường (khai mạc vào trung tuần tháng 10).

    2. Tổ chức chuyên đề các bộ môn về chuẩn kiến thức, kỹ năng.

    3. Phát động thi viết thư Quốc tế UPU lần thứ 43.

     

    5. Ngày 28/10 Phòng GD&ĐT nộp Sở GD&ĐT văn bản đăng kí danh hiệu thi đua cấp thành phố.

    6. Phòng, Sở GD&ĐT kiểm tra chuyên môn và kiểm tra trường trung học đạt Chuẩn Quốc gia, kiểm tra phổ cập giáo dục.

    7. Phòng GD&ĐT kiểm tra chuyên đề, thanh tra toàn diện trường THCS.

    * Tháng 11/2013:

    1. Thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện môn Hóa học, Lịch sử và GDCD, thi giáo viên dạy giỏi chuyên đề cấp TP .

    2. Sở kiểm tra toàn diện huyện theo kế hoạch; kiểm tra chuyên đề một số mặt hoạt động, kiểm tra trường trung học đạt Chuẩn Quốc gia .

    3. Kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam

    4. Nộp báo cáo giữa học kỳ I (trước 20/11).

    5. Khảo sát chất lượng giữa học kì I môn: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ.

    6. Nộp báo cáo giữa học kì I (trước 20/11).

    7. Phòng GD&ĐT kiểm tra chuyên đề, thanh tra toàn diện trường THCS.

              * Tháng 12/2013:

    1. Các trường tổ chức kiểm tra, thi học kỳ; Sơ kết các cuộc vận động.

    2. Phát động tháng cao điểm phòng chống AIDS vào ngày 01/12/2013; Tổng kết công tác PCMT năm 2013 và triển khai kế hoạch năm 2014.

    3. Phòng GD&ĐT kiểm tra chuyên đề, thanh tra toàn diện trường THCS.

    4. Tổ chức kì thi chọn Học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện, chọn học sinh dự thi học sinh giỏi cấp thành phố.

    5. Phòng GD&ĐT kiểm tra thư viện.

     

              * Tháng 01/2014:

    1. Nộp báo cáo sơ kết học kì I.

    2. Tổ chức thi nghề phổ thông.

    3. Hoạt động ngoại khoá th


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Thị Huyền Sâm @ 08:46 22/10/2013
    Số lượt xem: 315
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.